vanban.org

Quyết định 521/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B. Trụ sở: Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 521/2020/QĐST-DSQuận 3, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1330/TLST-DS ngày 20/12/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Trụ sở: Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lương S (Giấy ủy quyền số 60-19/QĐ-DAB-PNN ngày 29/8/2019).

Bị đơn: Ông Võ S, năm sinh: 1968.

Địa chỉ: Phường 1, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng TMCP B và ông Võ S xác nhận ông Võ S còn nợ Ngân hàng TMCP B theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng B Bank số 000800534 ngày 03/9/2008, số tiền tính đến ngày 15/7/2020 tổng cộng là 96.626.141 đồng (chín mươi sáu triệu sáu trăm hai sáu nghìn một trăm mười bốn đồng), bao gồm:

+ Vốn gốc: 7.891.049 đồng;

+ Lãi trong hạn: 7.151.149 đồng;

+ Lãi quá hạn: 12.014.122 đồng;

+ Phí phạt chậm thanh toán: 69.569.794 đồng.

2.2. Ông Võ S có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP B số tiền 96.626.114 đồng (chín mươi sáu triệu sáu trăm hai sáu nghìn một trăm mười bốn đồng) trong vòng 36 tháng, mỗi tháng trả 2.680.000 đồng (hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng), tháng cuối cùng trả 2.826.114 đồng (hai triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn một trăm mười bốn đồng), thực hiện trả tiền vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/8/2020 cho đến khi ông Võ S trả hết số nợ trên.

- Ông Võ S còn phải tiếp tục trả tiền lãi quá hạn theo thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng B Bank số 000800534 ngày 03/9/2008 kể từ ngày 16/7/2020 cho đến khi trả hết số nợ cho Ngân hàng.

Việc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành là 2.415.653 đồng (hai triệu bốn trăm mười lăm nghìn sáu trăm năm mươi ba đồng), ông Võ S tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí 2.185.089 đồng (hai triệu một trăm tám mươi lăm nghìn không trăm tám mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0007036 ngày 20/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ