- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phương - Tân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Chi P và anh Hà Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 521/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 933/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Chi P, sinh năm 1969;
2. Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1967; Đều HKTT và trú tại: Tổ 31, phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên.
- Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, 213, 482,483 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Chi P và anh Hà Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Chi P và anh Hà Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị P và anh T thỏa thuận: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Hà Minh Quang, sinh ngày 30/5/2004 đến khi con trưởng thành( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác;
Chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục 02 con chung là Hà Minh H, sinh ngày 04/6/2007 và Hà Thái A, sinh ngày 01/12/2015 đến khi con trưởng thành( đủ 18 tuổi) hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Hai bên đều có quyền đi lại thăm nom con chung.
+ Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P và anh T thỏa thuận riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Chị P và anh T xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị P nhận nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách nhà nước( được trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp), hoàn trả Chị P 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu số 0007158 ngày 25 /12/ 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND nơi ĐKKH năm 2004 P. Cam Giá, TPTN; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hồng Thái |