vanban.org

Quyết định 520/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phạm Đức D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phạm Đức Dthuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị T và anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phạm Đức D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 520/2024/QĐST-HNGĐThành phố B, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2634/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1987.

Hộ khẩu thường trú: Số 36/65/2/3, khu phố 3, phường Tân Biên, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ liên lạc: Số 262, ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Phạm Đức D, sinh năm 1986.

Hộ khẩu thường trú: Số 36/65/2/3, khu phố 3, phường Tân Biên, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ liên lạc: Số 21/99, tổ 99, khu phố 10, phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phạm Đức D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phạm Đức Dthuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phạm Đức D giao con chung là cháu Phạm Hoàng Gia H, sinh ngày 03/5/2015 cho bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Phạm Đức D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Phạm Đức D được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản ông Phạm Đức D thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền đã nộp theo biên lai thu số 0009601 ngày 10/11/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B được tính trừ vào án phí bà Nguyễn Thị Thanh T phải nộp. Bà Nguyễn Thị Thanh T được nhận lại số tiền 150.000đ án phí chênh lệch

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ