- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn N + H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Trọng N và Chị Hoàng Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 520/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Nguyên, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứhồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 677/2023/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Trọng N, sinh năm 196x
Địa chỉ: Tổ x, phường Chùa H, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 197x
Địa chỉ: Tổ x, phường Chùa H, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Trọng N và Chị Hoàng Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trọng N và Chị Hoàng Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con: Anh Phạm Trọng N và Chị Hoàng Thị H nhất trí thỏa thuận: Giao con chung là cháu Phạm Huy H1, sinh ngày 06/9/201x cho Anh Phạm Trọng N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; Chị Hoàng Thị H được quyền đi lại thăm nom con chung. Cháu Phạm Yến Nh đã trưởng thành, nên không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Trọng N và Chị Hoàng Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu các bên phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con,yêu cầu, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
2. 4. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.5. Về án phí: Anh Phạm Trọng N và Chị Hoàng Thị H nhất trí thỏa thuận: Anh Phạm Trọng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0002168, ngày 31/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Thái Nguyên. Trả lại cho Anh Phạm Trọng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thái Nguyên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS thành phố Thái Nguyên; - UBND phường Chùa H, TPTN; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Trần Văn Cần |