- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ giữa anh Đỗ Văn H và chị Lê Hà Th"
- Tòa quyết gì? Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 520/2023/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 520/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 07 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:
- Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1982. HKTT và chỗ ở hiện nay: Lô 7, liền kề 13, khu đô thị VK, phường LK, quận HĐ, thành phố HN.
- Chị Lê Hà Th, sinh năm 1988. HKTT: Lô 7, liền kề 13, khu đô thị VK, phường LK, quận HĐ, thành phố HN. Chỗ ở hiện nay: Khu tập thể thuốc lá TL, 332 NT, phường TXT, quận TX, thành phố HN. Xét thấy: Người yêu cầu đã có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 520/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 07 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1982. HKTT và chỗ ở hiện nay: Lô 7, liền kề 13, khu đô thị VK, phường LK, quận HĐ, thành phố HN.
- Chị Lê Hà Th, sinh năm 1988. HKTT: Lô 7, liền kề 13, khu đô thị VK, phường LK, quận HĐ, thành phố HN. Chỗ ở hiện nay: Khu tập thể thuốc lá TL, 332 NT, phường TXT, quận TX, thành phố HN. Điều 2. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Đỗ Văn H đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự quận Hà Đông, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0003644 ngày 24 tháng 07 năm 2023 được sung công quỹ Nhà nước. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Trần Thị Diệp Linh |