- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị T1 và anh Tào Thế T2 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 520 /2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 468/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2023 giữa: Nguyên đơn: chị Lê Thị T1, sinh năm 1979 HKTT: Khu đô thị Đ, xã T, huyện T, Hà Nội Chỗ ở: CT8C, Khu đô thị Đ, xã T, huyện T, Hà Nội Bị đơn: anh Tào Thế T2, sinh năm 1980 HKTT: Khu đô thị Đ, xã T, huyện T, Hà Nội Chỗ ở: Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/10/2023. | Thanh Trì, ngày 13 tháng 10 năm 2023 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị T1 và anh Tào Thế T2 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: chị Lê Thị T1, anh Tào Thế T2 có 02 con chung là Tào Minh H, sinh ngày 29/09/2006 và Tào Quang D, sinh ngày 12/07/2012. Sau ly hôn, giao cả hai con chung cho anh Tào Thế T2 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Thị T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng cho cả hai cháu kể từ tháng 10/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Lê Thị T1 có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị Lê Thị T1 và anh Tào Thế T2 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: chị Lê Thị T1 tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai số 63899 ngày 18/09/2023. Chị Lê Thị T1 đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (Số 78/2006) - Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Văn Thắng |