- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lương Thị Huyền T và Nguyễn Minh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TÆNH HAÄU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --- *** --- Số:520/2022/QĐST-HNGĐ | Phụng Hiệp, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 811/2022/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 12 năm 2022, giữa: Chị Lƣơng Thị Huyền T; địa chỉ: T, xã Q, huyện V, Thành phố Hà Nội và anh Nguyễn Minh B; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lương Thị Huyền T và Nguyễn Minh B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Lương Thị Huyền T và Nguyễn Minh B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Lương Thị Huyền T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Thảo N (Nữ), sinh ngày 21 tháng 9 năm 2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi chị T, anh B có yêu cầu khác.
Lương Thị Huyền T chưa yêu cầu Nguyễn Minh B cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho Nguyễn Minh B mà không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, không xem xét.
- Về án phí: Lương Thị Huyền T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0000866, ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, chị T còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện PH; -UBND xã P, h. H, t.Hậu Giang; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Liêm |