vanban.org

Quyết định 520/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị Ngọc D và ông Hoàng N. Giấy chứng nhận kết hôn số 208, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường 14, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/12/2009 không còn hiệu lực.

VKSND quận Gò Vấp; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị Ngọc D và ông Hoàng N. Giấy chứng nhận kết hôn số 208, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường 14, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/12/2009 không còn hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 520/2021/QĐST- HNGĐ
Gò Vấp, ngày 17 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 361/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Bà Kiều Thị Ngọc D, sinh năm 1980; Cư trú tại: 61/5L ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Hoàng N, sinh năm 1972; Cư trú tại: Số 50/31/13 đường 59, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 ngày 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị Ngọc D và ông Hoàng N. Giấy chứng nhận kết hôn số 208, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường 14, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/12/2009 không còn hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Giao cho bà Kiều Thị Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc va giáo dục con chung là trẻ Hoàng Kiều P, sinh ngày 29/5/2011, bà Kiều Thị Ngọc D không yêu cầu ông Hoàng N cấp dưỡng nuôi con. Ông Hoàng N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án Quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng, bà Kiều Thị Ngọc D tự nguyện nộp, nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Kiều Thị Ngọc D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0028256 ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. bà Kiều Thị Ngọc D còn được nhận lại 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ