- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Ngọc N thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 520/2021/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 05 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 360/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Ông Bùi Thanh T, sinh năm 1994. Địa chỉ: 1A/51/3 Trần Văn Giàu, ấp 1, xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Phạm Thị Ngọc N, sinh năm 1996. Địa chỉ: 1A/64/1 Trần Văn Giàu, ấp 1, xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Ngọc N thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Ngọc N cùng xác nhận không có con chung. 3. Về tài sản chung: Ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Ngọc N cùng xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung: Ông Bùi Thanh T và bà Phạm Thị Ngọc N cùng xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Mẫu 40/NQ01/2017 5. Về án phí: Ông Bùi Thanh T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0081293 ngày 06/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Giấy chứng nhận kết hôn số 74 do UBND xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/8/2020 không còn giá trị pháp lý. 4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Chánh; - THA DS huyện Bình Chánh; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Mẫu 40/NQ01/2017 | THẨM PHÁN Vũ Ngọc Chiến |