vanban.org

Quyết định 520/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Bảo T và anh Nguyễn Trọng C.

Giấy chứng nhận kết hôn số 163/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường H, thành phố V, tỉnh NA cấp ngày 22/12/2015 không còn giá trị. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Bảo T - Nguyễn Trọng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Bảo T và anh Nguyễn Trọng C.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 520/2017/HNGĐ -STThành phố Vinh, ngày 22 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 721/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Bảo T; Sinh năm: 1991

Nơi ĐKHKTT: Khối Y, Phường H, TP V, NA.

Chỗ ở hiện nay: Phòng 403, Chung cư D, TP V, NA

- Bị đơn:

Anh Nguyễn Trọng C; Sinh năm: 1985

Nơi ĐKHKTT: Khối Y, Phường H, TP V, NA.

Chỗ ở hiện nay: Phòng 403, Chung cư D, TP V, NA

Căn cứ vào điều 212 và điều 213; Khoản 1 Điều 28; điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 14 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Bảo T và anh Nguyễn Trọng C.

Giấy chứng nhận kết hôn số 163/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường H, thành phố V, tỉnh NA cấp ngày 22/12/2015 không còn giá trị.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Giao cháu Nguyễn Phương T; sinh ngày: 20/12/2016 cho chị Phan Thị Bảo T trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Nguyễn Trọng C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Phan Thị Bảo T mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu Nguyễn Phương T thành niên đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Trọng C có quyền đi lại thăm nom con chung, chị Phan Thị Bảo T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Chị T và anh C thống nhất là không yêu cầu tòa án giải quyết.

*. Về án phí: Chị T và anh C thống nhất thoả thuận chị T chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con thay anh C là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000066 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố V.

Kể từ ngày chị Phan Thị Bảo T có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu anh Nguyễn Trọng C không chịu thi hành thì hàng tháng anh Nguyễn Trọng C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ