vanban.org

Quyết định 52 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị D và anh Bùi Văn Th.

Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị D và anh Bùi Văn Th thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị D và anh Th thống nhất có 01 con chung là Bùi Duy Kh, sinh ngày 17/10/2013. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị D và anh Th như sau: Giao cháu Kh cho anh Th trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị D xin ly hôn anh Bùi Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị D và anh Bùi Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 52/2019/QĐST-HNGĐCẩm Thủy, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị D. Sinh năm 1995 Nơi cư trú: Thôn 102B, xã C huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn:

Anh Bùi Văn Thơ. Sinh năm 1992 Nơi cư trú: Thôn 102B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị D và anh Bùi Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị D và anh Bùi Văn Th thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị D và anh Th thống nhất có 01 con chung là Bùi Duy Kh, sinh ngày 17/10/2013. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị D và anh Th như sau: Giao cháu Kh cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Anh Th không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Trịnh Thị D và anh Bùi Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Chị Trịnh Thị D phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị D đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho chị D 150.000đ theo biên lai thu số AA/2018/0006015 ngày 02/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ