- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà Trương Thị Hạnh và ông Phạm Xuân Quảng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị H và ông Phạm Xuân Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: bà Trương Thị H, sinh năm 1981; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: ông Phạm Xuân Q, sinh năm 1987; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn A, xã T, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị H và ông Phạm Xuân Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trương Thị H và ông Phạm Xuân Q thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: ông Phạm Xuân Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Thành L, sinh ngày 27/01/2015; cháu Phạm Kiều O, sinh ngày 10/7/2018 và cháu Phạm Kiều N, sinh ngày 17/6/2022. Bà Trương Thị H không cấp dưỡng nuôi các con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: bà Trương Thị H thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000751 ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị; bà Trương Thị H được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 6; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Tân Lập, tỉnh Quảng Trị; - Công an xã Tân Lập, tỉnh Quảng Trị; - Công an xã Triệu Cơ, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; văn thư. | THẨM PHÁN Phan Đăng Khoa |