- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đồng Quốc D và chị Bùi Thị Xuân T. Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2019 ngày 10/5/2019 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước (cũ) không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 -ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 74/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: chị Bùi Thị Xuân T, sinh năm 2001
- Bị đơn: anh Đồng Quốc D; sinh năm 1997
Cùng cư trú tại: thôn E - B, xã B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đồng Quốc D và chị Bùi Thị Xuân T. Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2019 ngày 10/5/2019 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước (cũ) không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: có 02 con chung là các cháu Đồng Quốc B, sinh năm 2019; cháu Đồng Khả H, sinh năm 2022. Sau ly hôn anh Đồng Quốc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Đồng Quốc B, sinh năm 2019; cháu Đồng Khả H, sinh năm 2022 cho đến khi cháu thành niên; không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Chị Bùi Thị Xuân T có quyền thăm nom, giáo dục con chung không ai được ngăn cản; người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
b. Về tài sản chung: không có.
c. Về nợ chung: không có.
d. Về án phí: chị Bùi Thị Xuân T nhận nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp trước là 300.000đồng, theo biên lai thu tiền số 0003886 ngày 23/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai, hoàn trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh Đồng Nai; - VKSND Khu vực 12; - THADS tỉnh Đồng Nai; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án (8). | THẨM PHÁN LƯU THÙY LINH |