- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị T, Đàm Chí C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T và anh Đàm Chí C (Giấy chứng nhận kết hôn số 35 quyển số 01 ngày 03/9/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang nay là Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 347/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Ma Thị T, sinh ngày 25/5/1991;
Địa chỉ: Thôn H, xã N, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Anh Đàm Chí C, sinh ngày 12/11/1986;
Địa chỉ: Thôn H, xã N, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T và anh Đàm Chí C (Giấy chứng nhận kết hôn số 35 quyển số 01 ngày 03/9/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang nay là Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Đàm Thu H, sinh ngày 11/8/2009 và cháu Đàm Hoài T1, sinh ngày 02/5/2016 cho anh Đàm Chí C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Ma Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Ma Thị T và anh Đàm Chí C đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Ma Thị T và anh Đàm Chí C đều xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ma Thị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E số 0001339 ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Chị Ma Thị T được hoàn trả tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Đàm Chí C không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 1 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND xã Nhữ Khê; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Thanh Sơn |