- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Quyết C - Tô Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2026/QĐST- HNGĐ | Cao Bằng, ngày 06 tháng 4 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 40/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đinh Quyết C – Sinh năm 1943;
Địa chỉ: tổ dân phố A, phường N, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Bà Tô Thị B – Sinh năm 1967;
Địa chỉ: tổ dân phố A, phường N, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Áp dụng điểm đ, khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đinh Quyết C – Sinh năm 1943;
Địa chỉ: tổ dân phố A, phường N, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Bà Tô Thị B – Sinh năm 1967;
Địa chỉ: tổ dân phố A, phường N, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Quyết C và bà Tô Thị B.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về việc chia tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Đinh Quyết C và bà Tô Thị B mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án Hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, ông Đinh Quyết C thuộc trường hợp được miễn án phí, đã có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh CB; - VKSND khu vực 1-Cao Bằng; - Thi hành án dân sự khu vực 1 – Cao Bằng; - UBND phường N; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền |