vanban.org

Quyết định 52/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: CÔNG TY T (VIỆT NAM); Địa chỉ trụ sở: số I P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của CÔNG TY T (VIỆT NAM) là bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 2000; Địa chỉ liên hệ: phòng số D, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo uỷ quyền. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2026/TLST-DS, ngày 19 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: CÔNG TY T (VIỆT NAM); Địa chỉ trụ sở: số I P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của CÔNG TY T (VIỆT NAM) là bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 2000; Địa chỉ liên hệ: phòng số D, Tầng D, Tòa nhà số G T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo uỷ quyền.

- Bị đơn: Anh Lương Minh S, sinh năm 1991; Địa chỉ: số nhà B, ấp K, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lương Minh S có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty T (VIỆT NAM) số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 02/12/2025, tổng cộng là 79.343.771 đồng (trong đó nợ gốc là: 51.543.466 đồng, lãi trong hạn là 21.728.945 đồng, số tiền lãi quá hạn là 4.982.773 đồng, số tiền lãi chậm trả là 1.088.587 đồng) và phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 03/12/2025 theo Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 5358395 ngày 07/3/2024 cho đến khi anh Lương Minh S thanh toán nợ xong.

Về án phí: Anh Lương Minh S tự nguyện nộp 1.983.594 đồng (một triệu chín trăm tám mươi ba nghìn năm trăm chín mươi bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm dân sự.

Công ty T (VIỆT NAM) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty T (VIỆT NAM) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.984.000 đồng (một triệu chín trăm tám mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001132 ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ