vanban.org

Quyết định 52/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ; Địa chỉ trụ sở: ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DS VPB - Hă 2026"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2026/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2026/TLST - DS ngày 24/3/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ;

Địa chỉ trụ sở: ;

Người đại diện theo pháp luật: Ông - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị ;

Đại diện theo ủy quyền: Ông - Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Chị , sinh năm 1988; Trú tại: .

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị có nghĩa vụ trả nợ cho () theo Hợp đồng cho vay số LD2434701921 ngày 12/12/2024 số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 02/6/2026 là 367.850.366 đồng. Trong đó: nợ gốc 267.640.109 đồng; nợ lãi là 100.210.257 đồng ( nợ lãi trong hạn 5.858.204 đồng; nợ lãi quá hạn 94.352.053 đồng). Lộ trình trả nợ như sau:

Ngày 30/6/2026 thanh toán cho toàn bộ số tiền gốc 100.000.000 đồng.

Ngày 29/7/2026: thanh toán cho số tiền còn lại 267.850.366 đồng ( trong đó tiền gốc 167.640.109 đồng, tiền lãi 100.210.257 đồng).

Kể từ ngày 03/6/2026, chị còn phải tiếp tục thanh toán các khoản lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LD2434701921 ngày 12/12/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho . Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lĩa suất của Ngân hàng cho vay.

2.2.Về án phí:

- Chị tự nguyện toàn bộ chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.196.259 đồng (Chín triệu một trăm chín sáu nghìn hai trăm lăm chín đồng)

- Trả lại cho () 8,203,315 đồng (Tám triệu, hai trăm linh ba nghìn, ba trăm mười lăm đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ theo biên lai số 0002181 ngày 19/03/2026

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ