vanban.org

Quyết định 52/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Đoàn Văn T. Về con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Đoàn Văn T có 01 con chung là Đoàn Bảo N1, sinh 14/01/2014. Khi ly hôn, anh Đoàn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Đoàn Bảo N1 đến khi thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2025/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 26 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; khoản 3 Điều 37 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 51/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đỗ Thị N; sinh năm 1995; nơi thường trú: tổ B, khu C, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở hiện nay: tổ 13b, khu B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Anh Đoàn Văn T; sinh năm 1993; nơi thường trú: tổ B, khu C, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Đoàn Văn T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào 04/12/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị Đỗ Thị N và anh Đoàn Văn T có quan điểm sống không đồng nhất, không tìm được tiếng nói chung, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Anh Đoàn Văn T và chị Đỗ Thị N đã nhiều lần nói chuyện để hàn gắn, khắc phục mâu thuẫn nhưng không được. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải, phân tích giúp vợ chồng hàn gắn nhưng không thành công. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 11 năm 2019 đến nay, không còn quan tâm chăm sóc đến nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa, nên chị Đỗ Thị N và anh Đoàn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Đoàn Văn T có 01 con chung là Đoàn Bảo N1, sinh 14/01/2014. Khi ly hôn, anh Đoàn Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Đoàn Bảo N1 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị Đỗ Thị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Đoàn Bảo N1 5.000.000đ/tháng (năm triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2025 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi);

Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị Đỗ Thị N và anh Đoàn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: chị Đỗ Thị N và anh Đoàn Văn T thoả thuận thống nhất: Anh Đoàn Văn T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Đoàn Văn T.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị N và anh Đoàn Văn T có 01 con chung là Đoàn Bảo N1, sinh 14/01/2014. Khi ly hôn, anh Đoàn Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Đoàn Bảo N1 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị Đỗ Thị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Đoàn Bảo N1 5.000.000đ/tháng (năm triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2025 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi);

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Đỗ Thị N và anh Đoàn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: anh Đoàn Văn T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Đoàn Văn T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001793 ngày 17/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Anh Đoàn Văn T đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ