- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc S, Võ Thị Kim N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Ngọc S và bị đơn Võ Thị Kim N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2025/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 82/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1990; Địa chỉ: thôn C, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Võ Thị Kim N, sinh năm 1995; Địa chỉ: thôn C, xã A, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Ngọc S và bị đơn Võ Thị Kim N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Nguyên đơn Nguyễn Ngọc S và bị đơn Võ Thị Kim N có 03 con chung tên là Nguyễn Ngọc S1, sinh ngày 08/10/2013, Nguyễn Ngọc Hoàng S2, sinh ngày 28/5/2015 và Nguyễn Ngọc S3, sinh ngày 21/4/2017. Khi ly hôn các đương sự thống nhất giao 03 con chung cho nguyên đơn Nguyễn Ngọc S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bị đơn Võ Thị Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Ngọc S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005915 ngày 25/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên hoàn trả lại cho nguyên đơn 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP Tuy Hòa; - UBND Phường C, TP Tuy Hòa (số 109/2012); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Hằng |