- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Lê Quỳnh H và ông Phạm Gia B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2025/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 07 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Bùi Lê Quỳnh H, sinh năm 2002; CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/12/2021; Địa chỉ: Thôn Bình Th, xã Tân Đ, tỉnh Khánh H.
* Bị đơn: Ông Phạm Gia B, sinh năm 2002; Địa chỉ: Thôn Xóm M, xã Tây Ninh H, tỉnh Khánh H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Lê Quỳnh H và ông Phạm Gia B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao con chung tên là Phạm Bảo Tr, sinh ngày 15/01/2023 cho ông Phạm Gia B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau khi ly hôn. Bà Bùi Lê Quỳnh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
* Vì lợi ích của con, khi cần thiết có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này.
2.2 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Lê Quỳnh H và ông Phạm Gia B tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Bà Bùi Lê Quỳnh H và ông Phạm Gia B mỗi người nộp 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về “ly hôn”. Bà H đồng ý nộp thay ông B 75.000 đồng, tổng cộng số tiền bà H phải nộp là 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu: BLTU/25E số: 0000022, ngày 16 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà. Bà Bùi Lê Quỳnh H đã nộp đủ số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quy định:
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 4-Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 4-Khánh Hòa; - Ủy ban nhân dân phường Nha Trang; (Giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 16 tháng 8 năm 2022) - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT, AV. | THẨM PHÁN Phùng Văn Thức |