- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vinh tuyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông NTHV và bà LNT thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 52/2025/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ | Quận 11, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 699/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông NTHV, sinh năm 2000. Địa chỉ: xx đường yy, Phường xx, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh Bà LNT, sinh năm: 2001 Địa chỉ: xx đường yy, phường xx quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông NTHV và bà LNT thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số xx/2023 ngày xx/yy/2023 do Ủy ban nhân dân phường Tân Tạo, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý. b) Về con chung: Ông NTHV được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là NGH, nữ, sinh ngày xx/yy/2023. Bà LNT cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ tháng 01 năm 2024 cho đến khi phát sinh các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Trường hợp bà T chậm giao tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông V không yêu cầu bà T phải trả lãi đối với số tiền chậm giao tương ứng với thời gian chậm giao. Bà LNT có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. c) Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Về lệ phí: Ông NTHV và bà LNT chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông V và bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00xx ngày xx/yy/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q11; - UBND P. Tân Tạo, Q. Bình Tân; - TAND TP.HCM; - Chi cục THADS Quận 11; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vương Vĩ Bửu |