- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hoàng Thị T và bị đơn anh Trần Văn K (Giấy chứng nhận kết hôn số 23, ngày 27/12/2003 theo Trích lục kết hôn số 332/TLKH-BS ngày 08/12/2020 tại Uỷ ban nhân dân xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2025/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 447/2024/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Đội 7, thôn Phú Nhiêu, xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang;
- Bị đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Đội 7, thôn Phú Nhiêu, xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hoàng Thị T và bị đơn anh Trần Văn K (Giấy chứng nhận kết hôn số 23, ngày 27/12/2003 theo Trích lục kết hôn số 332/TLKH-BS ngày 08/12/2020 tại Uỷ ban nhân dân xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Cácđương sựđềuxácđịnhcóhai con chung là cháu Trần Thị Hạnh, sinh ngày 13/3/2010 và cháu Trần Thanh T1, sinh ngày 03/7/2019. Giao cháu Trần Thị H, sinh ngày 13/3/2010 cho anh Trần Văn K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Trần Thanh T1, sinh ngày 03/7/2019 cho chị Hoàng Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Các bên không phải cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con cho nhau và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Các đương sự đều xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các đương sự xác định không cho ai vay nợ cũng không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về án phí, chị Hoàng Thị T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001553, ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Hoàng Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Trần Văn K không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã Phú Lương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tăng Thị Hường |