- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2025/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 12 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 282/2025/TLST
- HN ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp xin ly hôn”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm: 1979. Địa chỉ: 2/81/1Đ, đường Mậu T, phường Ninh K, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Khánh Thùy A, sinh năm: 1985. Địa chỉ: C89 đường 30/4, phường Ninh K, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Khánh Thùy A đồng thuận ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Trần Quốc B (Nam), sinh ngày 19/8/2012 và Trần Quốc H (Nam), sinh ngày 20/11/2013. Sau ly hôn, giao con chung cho bà Nguyễn Khánh Thùy A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và và bà A không yêu cầu ông Trần Văn N cấp dưỡng nuôi con chung.
- Ông N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản ông N thực hiện quyền này. Vì lợi ích mọi mặt của các cháu Trần Quốc B (Nam), sinh ngày 19/8/2012 và Trần Quốc H (Nam), sinh ngày 20/11/2013 các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí HNST: mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân. Ông Trần Văn N tự nguyện nộp thay cho bà Nguyễn Khánh Thùy A 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân. Ông N đã tạm ứng 300.000 đồng nên đồng ý cấn trừ tiền án phí hôn nhân, ông N được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu số 0006715 ngày 21 tháng 10 năm 2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Phòng THADS Khu vực X – Cần Thơ; - UBND phường Ninh K; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN VÕ HỒNG T |