- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa nguyên đơn Thạch Thị Chanh Res M và bị đơn Thạch Va R"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Chanh Res M và anh Thạch Va R.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2025/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Chanh Res M, sinh năm 1999.
Địa chỉ: ấp R, xã C, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Thạch Va R, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp R, xã C, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị Chanh Res M và anh Thạch Va R.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Thạch Sa Ra N, sinh ngày 20/11/2020 cho anh Thạch Va R tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Thạch Thị Chanh Res M không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Thạch Thị Chanh Res M và anh Thạch Va R không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thạch Thị Chanh Res M và anh Thạch Va R mỗi người nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng chị Res M, anh Va R có đơn xin miễn án phí do thuộc diện đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nên chị Res M, anh Va R được miễn toàn bộ.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trà Ôn; - UBND xã C, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (Theo GCNKH số 01 ngày 03/01/2020); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thu Nga |