vanban.org

Quyết định 52/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hán Thị Ngọc H và anh Hồ Mạnh H1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hán Thị Ngọc H xin ly hôn anh Hồ Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2025/QĐST-HNGĐP, ngày 28 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hán Thị Ngọc H, sinh năm 1997; Địa chỉ: Khu H, xã T, huyện L, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Hồ Mạnh H1, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu G, xã B, huyện P, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hán Thị Ngọc H và anh Hồ Mạnh H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hán Thị Ngọc H và anh Hồ Mạnh H1 thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Hồ Ngọc Kim N và cháu Hồ Ngọc Kim T, đều sinh ngày 23/12/2022.

Khi ly hôn chị Hán Thị Ngọc H và anh Hồ Mạnh H1 thống nhất thỏa thuận, chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung là cháu Hồ Ngọc Kim N và cháu Hồ Ngọc Kim T, đều sinh ngày 23/12/2022 cho đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động tự túc được.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hồ Mạnh H1 cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng/1 cháu. Tổng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/1 tháng cho chị Hán Thị Ngọc H. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2025 cho đến khi các con chung thành niên và có khả năng lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng theo tháng.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị Hán Thị Ngọc H và anh Hồ Mạnh H1 đều thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Hán Thị Ngọc H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000509 ngày 10/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh P. Trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Hồ Mạnh H1 phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ