- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2025/QĐST-DS | Tp. Cao Lãnh, ngày 28 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tòa bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2024/TLST–DS ngày 21 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T3;
Địa chỉ trụ sở: Số A Phố T, phường N, quận H, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ liên hệ: Số A, đường L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng: Ông Nguyễn Anh T– Tổng Giám đốc Ngân hàng T3 Công nghệ số.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Anh T: Ông Hoàng Nhật H – Phó Tổng giám đốc Ngân hàng T3 Công nghệ số (Theo Giấy uỷ qyền số 138/2025/GUQ-VCBNeo ngày 11/3/2025).
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Hoàng Nhật H: Ông Nguyễn Văn T1 – Chuyên viên Ban công nợ; Ông Lê Đình Q – Chuyên viên Ban công nợ; Ông Dương Việt H1 – Chuyên viên Ban công nợ; Ông Nguyễn Thanh S – Phụ trách P; Bà Nguyễn Thị T2 – Trưởng nhóm quản lý quan hệ khách hàng – PGD Hùng Vương (Theo Giấy uỷ quyền số 324/2025/GUQ-VCBNeo ngày 09/4/2025).
- Bị đơn: Phạm Thị Bích V, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Số B P, Tổ B, Khóm C, Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng T3 Công nghệ số yêu cầu bà Phạm Thị Bích V trả số tiền nợ tổng cộng gốc và lãi tính đến ngày 20/5/2025 là 3.848.906.957 đồng (trong đó nợ gốc là 3.136.943.018 đồng, tổng số tiền lãi là 711.963.939 đồng (lãi trong hạn là 2.192.046 đồng, lãi quá hạn là 709.498.221 đồng, lãi chậm trả là 273.672 đồng)). Ngân hàng T3 Công nghệ số yêu cầu bà Phạm Thị Bích V tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 21/5/2025 theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 133/2022/24101/08.1.HĐTD/500 ngày 31/08/2022 và Phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 133/2022/24101/08.1.HĐTD/500/CCN1/500 ngày 13/11/2023 cho đến khi bà Phạm Thị Bích V thanh toán xong các khoản nợ.
Bà Phạm Thị Bích V đồng ý trả cho Ngân hàng T3 Công nghệ số tiền nợ tổng cộng gốc và lãi tính đến ngày 20/5/2025 là 3.848.906.957 đồng (trong đó nợ gốc là 3.136.943.018 đồng, tổng số tiền lãi là 711.963.939 đồng (lãi trong hạn là 2.192.046 đồng, lãi quá hạn là 709.498.221 đồng, lãi chậm trả là 273.672 đồng)). Bà Phạm Thị Bích V đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 21/5/2025 theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 133/2022/24101/08.1.HĐTD/500 ngày 31/08/2022 và Phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 133/2022/24101/08.1.HĐTD/500/CCN1/500 ngày 13/11/2023 cho đến khi bà Phạm Thị Bích V thanh toán xong các khoản nợ.
Công nhận Hợp đồng thế chấp số 1/133/2022/24101/HĐTC/500 ngày 31/08/2022 và Hợp đồng thế chấp số 2/133/2022/24101/HĐTC/500 ngày 31/08/2022 giữa Ngân hàng T4 (nay đổi tên thành Ngân hàng T3 Công nghệ số) và bà Phạm Thị Bích V. Khi Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu của Ngân hàng T3 Công nghệ số nếu bà Phạm Thị Bích V không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng T3 Công nghệ số có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đang thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 1/133/2022/24101/HĐTC/500 ngày 31/08/2022 và Hợp đồng thế chấp số 2/133/2022/24101/HĐTC/500 ngày 31/08/2022 để thu hồi nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 20/5/2025, bà Phạm Thị Bích V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng T3 Công nghệ số thì lãi suất mà bà Phạm Thị Bích V phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng T3 số theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng T3 Công nghệ số.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
Nguyên đơn Ngân hàng T3 Công nghệ số không phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng chị phí xem xét thẩm định tại chỗ đã nộp là 6.000.000 đồng.
Bị đơn Phạm Thị Bích V phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền là 6.000.000 đồng, để hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng T3 Công nghệ số.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Bích V phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với hợp đồng tín dụng là 54.489.000 đồng.
Ngân hàng T3 Công nghệ số không phải chịu án phí và được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 50.056.000 đồng theo biên lai thu số 0013329, ngày 17/02/2025 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Tp Cao Lãnh; - CC THADS Tp Cao Lãnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Thảo |