- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ: tầng A (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà S, số A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí M…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2025/QĐST- DS QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI tố tụng dân sự năm 2015; căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án; ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN [1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025. Q theo Hợp đồng tín dụng số 9956122.20 ngày 30/11/2020: số tiền vay 1.599.000.000 đồng; thời hạn vay: 96 tháng; mục đích sử dụng vốn vay: Thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu Ford Explorer và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày 04/12/2020. thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Quốc Oai, ngày 24 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ: tầng A (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà S, số A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: ông Hoàng Đình H - Chức vụ: Giám đốc Thu hồi nợ Trực tiếp và xử lý nợ V1 - Khối ngân hàng bán lẻ VIB theo Giấy ủy quyền số: 232665.24 ngày 23/10/2024; người được uỷ quyền lại: ông Nguyễn Tài T, theo giấy uỷ quyền số: 259364.24 ngày 20 tháng 11 năm 2024.
* Bị đơn: ông Dương Danh T1, sinh năm 1979; CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục C về TTXH cấp ngày 29/05/2019 và vợ là bà Đặng Thị Thu T2, sinh năm 1986; CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Cục C về TTXH cấp ngày 23/01/2018; cùng cư trú tại: xóm B, thôn K, xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
Ông Dương Danh T1 và bà Đặng Thị Thu T2 phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi và các loại phí phát sinh của các hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày 15 tháng 5 năm 2025 là: 1.196.120.550 đồng; trong đó: dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số 9956122.20 ngày 30/11/2020 là 1.030.877.645 đồng, nợ gốc là: 882.749.000 đồng, nợ lãi là: 54.869.877 đồng, nợ lãi quá hạn là: 93.258.768 đồng; dư nợ theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng ký ngày 04/12/2020 là 165.242.905 đồng, nợ gốc là: 109.402.581 đồng, nợ lãi là: 35.705.320 đồng; phí: 20.135.004 đồng.
2.2. Ông Dương Danh T1 và bà Đặng Thị Thu T2 phải tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 16/5/2025 đến khi tất toán toàn bộ khoản vay theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 9956122.20 ngày 30/11/2020.
2.3. Trường hợp ông Dương Danh T1 và bà Đặng Thị Thu T2 không thanh toán được toàn bộ nghĩa vụ trả nợ, thì ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: 01 chiếc xe ô tô Ford, số loại: Explorer, biển kiểm soát: 30G - 706.01, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 721438 do Phòng C1 Công an thành phố H cấp ngày 30/11/2020, theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 3624363.20 ngày 30/11/2020.
Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng, thì ông Dương Danh T1 và bà Đặng Thị Thu T2 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
3. Về án phí: ông Dương Danh T1 và bà Đặng Thị Thu T2 phải chịu 23.941.808 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng, theo biên lai thu số 0020413 ngày 01 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quốc Oai; - Chi cục THA dân sự huyện Quốc Oai; - Lưu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |