vanban.org

Quyết định 52/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: -Nguyên Đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T Trú tại: 517 Kinh Dương Vương, phường A, Thành Phố Hồ Chí Minh, Đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn có bà: 1/ Bà:Cao Thị Thuý H, sinh năm 2000 Địa chỉ: Tổ dân phố , thành Công, thành phố Buôn Mê Thuột, …

TAND tỉnh Lâm Đồng (02); VKSND Khu vực 1- Lâm Đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: -Nguyên Đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T Trú tại: 517 Kinh Dương Vương, phường A, Thành Phố Hồ Chí Minh, Đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn có bà: 1/ Bà:Cao Thị Thuý H, sinh năm 2000 Địa chỉ: Tổ dân phố , thành Công, thành phố Buôn Mê Thuột, …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG, TỈNH LÂM ĐỒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Điền. Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Mai Lương Anh.

2. Bà: Đỗ Thị Thu Hương. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:235/TLST-DS, ngày 01 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: -Nguyên Đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T Trú tại: 517 Kinh Dương Vương, phường A, Thành Phố Hồ Chí Minh, Đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn có bà: 1/ Bà:Cao Thị Thuý H, sinh năm 2000 Địa chỉ: Tổ dân phố , thành Công, thành phố Buôn Mê Thuột, Đắk Lắk (nay 25/5 Trương Công Định, tổ dân phố 11, phường Buôn Mê Thuột, tỉnh Đắk Lắk) 2/ Bà: Trần Thị Lệ T, sinh năm 2000 Địa chỉ: Xóm T, Đô L, Nghệ An (nay Xóm Thuận Lý, xã Thuần Trung – tỉnh Nghệ An). 3/ Ông Hà Văn T, sinh năm 1998 Địa chỉ: Xóm 7, N, Nghi Lộc, Nghê An (nay xóm 7, xã Thần Lĩnh, tỉnh Nghệ An). -Bị đơn: Ông (bà) Hồ Thị Thu H. Trú tại: 255, phường Xuân Hương - Đà Lạt Chỗ ở hiện tại: Địa chỉ: Hoàng Diệu, phường Cam Ly - Đà Lạt -Ông: Nguyễn Đăng K. Địa chỉ: 63 Hoàng Diệu, phường Cam Ly - Đà Lạt Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các bị đơn có ông: Nguyễn Tuấn H – Công ty luật Trách nhiệm hữu hạn một thành viên – Lâm Đồng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bà: Hà Thị Thanh T sinh năm 1952 Trú: 428, phường 13, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh Bà: Hàn Lệ T Trú: 10/4B, Ấp a, Đông Thạnh, Hốc Môn, Thành Phố HCM Đại diện theo uỷ quyền cho các người có quyền lợi, nghĩa vu Liên quan bà Tịnh, Thuý có các ông/ bà : Cao Thị Thuý H, sinh năm 2000 Địa chỉ: Tổ DP11, thánh Công, thành phố Buôn Mê Thuột, Đắk Lắk Bà: Trần Thị Lệ T, sinh năm 2000 Địa chỉ: Xóm Thuận, thuận Sơn, Đô Lương, Nghệ An. Đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn có ông Hà Văn Tuấn, sinh năm 1998 Địa chỉ: Xóm 7, Nghi Phương, Nghi Lộc, Nghê An. Người làm chứng: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Chung 1, khối 1, phường Quan Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận sự thoả thuận của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Minh T đối với các bị đơn là ông/bà: Hồ Thị Thu H- Nguyễn Đăng K hợp đồng hợp đồng đặt cọc ngày 03/3/2022 và hợp đồng đặt cọc ngày 21/3/2022 vô hiệu, huỷ biên bản cuộc họp về thoả thuận giữa các bên ngày 05/3/2022. Buộc: ông/bà Hồ Thị Thu H- Nguyễn Đăng K phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyên Thị Minh Trung số tiền 3.284.000.000 đồng (Ba tỷ hai trăm tám mươi bốn triệu đồng). Kể từ ngày bản án (quyết định) có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 Về án phí: Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Minh T số tiền 49.440.000đồng (Bốn mươi chín triệu, bốn trăm bốn mươi ngàn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số 0001135 ngày 27/09/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (nay là phòng thi hành án Khu vực 1- Lâm Đồng) Ông/bà: Hồ Thị Thu H- Nguyễn Đăng K phải chịu 97.680.000 đồng (chín mươi bảy triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ