- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình N-Nguyễn Ngọc Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TB TỈNH ĐN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2024/QĐST-HNGĐ | TB, ngày 12 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TB, TỈNH ĐN
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 216/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: 1. Anh Trần Đình N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 18 đường 14, ấp TB, xã BM, huyện TB, tỉnh ĐN. 2. Chị Nguyễn Ngọc Mỹ L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 473 Võ Nguyên Giáp, ấp TB, xã BM, huyện TB, tỉnh ĐN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 04 năm 2024 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, Tòa án nhân dân huyện TB nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Mỹ L và anh Trần Đình N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung cháu Trần Nguyễn Thuận Anh, sinh ngày 12/12/2021. Chị L và anh N thỏa thuận để chị Nguyễn Ngọc Mỹ L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Mỹ L, tạm thời anh Trần Đình N không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Xét, việc thỏa thuận của chị Nguyễn Ngọc Mỹ L và anh Trần Đình N là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Mỹ L và anh Trần Đình N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc Mỹ L được quyền nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Thuận Anh, sinh ngày 12/12/2021, tạm thời anh N không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Ngọc Mỹ L và anh Trần Đình N phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006687 ngày 12/03/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TB. Các đương sự đã nộp xong tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.ĐN (1); - VKSND H.TB (1); - THA H.TB (1); - UBND xã BM, huyện TB (1); - Các đương sự (2); - Lưu (3). | THẨM PHÁN Bùi Thị Bích Hồng |