vanban.org

Quyết định 52/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phương Trúc L, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2019 cho anh Nguyễn Văn T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Trúc L thành niên đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cù… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyên Thị T; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2024/QĐST- HNGĐYên Mô, ngày 17 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2024/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Xóm T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Xóm T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

Căn cứ điểm a khoản 5, khoản 6 - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phương Trúc L, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2019 cho anh Nguyễn Văn T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Trúc L thành niên đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Văn T1 mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2024 đến khi cháu Trúc L thành niên đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Nguyễn Phương T2 L được chung sống với anh Nguyễn Văn T1. Chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh Nguyễn Văn T1 và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Kể từ ngày anh Nguyễn Văn T1 có đơn đề nghị thi hành án. Chị Nguyễn Thị T không nộp số tiền cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2 Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn T1 không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nộp án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí chị Nguyễn Thị T phải nộp là là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001972 ngày 28/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ