vanban.org

Quyết định 52/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Phạm Văn V.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Phạm Văn V đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Phạm Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2024/QĐST- HNGĐThan Uyên, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2024/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc D - Sinh năm 1996.

Địa chỉ: Khu H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Phạm Văn V - Sinh năm 1992.

Địa chỉ: Bản C, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Phạm Văn V.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Phạm Văn V đều thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Phạm Văn V có 02 con chung là cháu Phạm Bảo V1, sinh ngày 07/12/2018 và cháu Phạm Anh Đ, sinh 24/7/2021, chị D và anh V thỏa thuận như sau:

Giao cho chị Nguyễn Ngọc D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cháu Phạm Bảo V1, sinh ngày 07/12/2018 và cháu Phạm Anh Đ, sinh 24/7/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Nguyễn Ngọc D và anh Phạm Văn V tự thỏa thuận với nhau nên không cầu Toà án xem xét giải quyết.

Anh Phạm Văn V có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con chung được sống chung với người trực tiếp nuôi con là chị Nguyễn Ngọc D theo quyết định của Toà án. Chị Nguyễn Ngọc D có quyền yêu cầu anh Phạm Văn V cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn anh Phạm Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Phạm Văn V tự thoả thuận với nhau không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Ngọc D và anh Phạm Văn V mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị D tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà anh V phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị D phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0000846 ngày 31/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí, chị Nguyễn Ngọc D được trả lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ