- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LĐ Số: 52/2024/QĐST-HNGĐ | ĐD, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 106/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: ông Trần Hữu A, sinh năm: 1973; Địa chỉ: 34 thôn ST C2, xã TT, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
Bị đơn: bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1972; Địa chỉ: 34 thôn ST C2, xã TT, huyện ĐD, tỉnh LĐ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Trần Hữu A và bà Nguyễn Thị B.
Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 13, Quyển số I/1995 ngày 01/12/1995 của Ủy ban nhân dân xã TT, huyện ĐD, tỉnh LĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Hữu A và bà Nguyễn Thị B thống nhất tự thỏa thuận giải quyết nên khôn đề cập đến.
- Về án phí: ông Trần Hữu A nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002552 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD. Hoàn trả cho ông Trần Hữu A 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. Bà Nguyễn Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh LĐ; - VKSND huyện ĐD; - Chi cục THADS ĐD; - UBND xã TT, ĐD; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Đình Anh V |