vanban.org

Quyết định 52/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 26/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh L, sinh năm 1984. HKTT: số D, Khóm A, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ liên hệ: Ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "L- O vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2024/QĐST-DSTp Vĩnh Long, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh L, sinh năm 1984. HKTT: số D, Khóm A, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Địa chỉ liên hệ: Ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Kiều O, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số H, đường T, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của bà O: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1963; địa chỉ cư trú: số A, khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Giấy ủy quyền ngày 11/6/2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Lê Thị Kiều O có nghĩa vụ trả bà Nguyễn Thanh L nợ vay theo Văn bản thỏa thuận v/v vay mượn tiền ngày 12/10/2023, ngày 16/10/2023 tổng số tiền 1.122.840.000đ (một tỷ, một trăm hai mươi hai triệu, tám trăm bốn mươi ngàn đồng), bao gồm: vốn vay 1.000.000.000đ và tiền lãi 122.840.000đ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Bà Nguyễn Thanh L có nghĩa vụ trả bà Lê Thị Kiều O bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 547129, thửa đất 891, tờ bản đồ 12, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V cấp ngày 25/01/2018 tọa lạc tại Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, bà Lê Thị Kiều O đứng tên mặt 4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.3. Chấm dứt hợp đồng ủy quyền ngày 12/10/2023, số công chứng 6583, quyển số 10/2023TP/CC-SCC/HĐGD giữa Nguyễn Thanh L với Lê Thị Kiều O được công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Ngọc D.

2.4. Về án phí sơ thẩm:

Bà Lê Thị Kiều O tự nguyện nộp 22.843.000đ (hai mươi hai triệu, tám trăm bốn mươi ba ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thanh L không phải nộp án phí nên hoàn trả bà L số tiền tạm ứng án phí 23.040.000đ (hai mươi ba triệu, không trăm bốn mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006919 ngày 22/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ