vanban.org

Quyết định 52/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 21/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*. Nguyên ơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần S (Ngân hàng); trụ sở: Số B, đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; Ng i i di n theo pháp uật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc (Giấy chứng nhận ĐKDN Công ty Cổ phần đăng ký thay đổi lần thứ 41, ngày 26/12/2022, Quyết định số: 3979/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "S--T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2024/QĐST-DSThành phố Vĩnh Long, ngày 21 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Thới

2. Bà Nguyễn Thị Lệ Hoa

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 306/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2023, về “Tranh ch p H p ng vay tài s n”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*. Nguyên ơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần S (Ngân hàng); trụ sở: Số B, đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;

Ng i i di n theo pháp uật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc (Giấy chứng nhận ĐKDN Công ty Cổ phần đăng ký thay đổi lần thứ 41, ngày 26/12/2022, Quyết định số: 3979/2022/QĐ-NS ngày 30/6/2022);

Ng i i di n theo ủy quy n của nguyên ơn: Ông Lê Văn T - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh V (Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; đăng ký thay đổi lần thứ 10, ngày 12/5/2023 và Quyết định số: 3270/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 và Quyết định số: 1777/2023/QĐ-QTNNL ngày 05/5/2023);

Ông Lê Văn T ủy quy n i cho: Ông Nguyễn Phú Q - Chuyên viên Quản lý nợ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Chi nhánh V (Giấy ủy quyền số: 871/2023/GUQ-CNVL ngày 06/11/2023); địa chỉ: Số C, Đường C, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có mặt)

*.

ơn: Ông Huỳnh Hữu Trúc T1, sinh năm 1985; nơi đăng ký HKTT: Số B, khóm M, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long; nơi đăng ký HKTT hiện nay: Số B đường N, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nội dung:

Ông Huỳnh Hữu Trúc T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S là 85.288.148đồng (trong đó, nợ vốn là 75.004.000đồng, lãi trong hạn là 8.450.000đồng, lãi quá hạn là 1.834.148đồng, nợ lãi tính đến ngày 21/5/2024) theo hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số HĐTD số: 202226565925, GNN LD2207400155 ngày 15/3/2022;

Ngân hàng được tiếp tục tính nợ lãi trên dư nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số HĐTD số: 202226565925, GNN LD2207400155 ngày 15/3/2022, từ ngày 22/5/2024 đến khi thu hồi hết nợ gốc.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Huỳnh Hữu Trúc T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.264.400đồng (bốn triệu hai trăm sáu mươi bốn nghìn bốn trăm đồng);

- Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 1.908.000đồng (một triệu chín trăm lẻ tám nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số N0 0002270 ngày 25/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ