vanban.org

Quyết định 52/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần Đ kiện Ngô Thị Hoài T về tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2024/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2024/TLST-DS, ngày 31 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang K, phường Lý Thái T, quận Hoàn K, thành phố Hà N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức T1 – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh N. (Các văn bản ủy quyền số: 08, ngày 02/01/2024; Văn bản ủy quyền số: 963, ngày 25/10/2021).

Ông Trần Đức T1 ủy quyền lại cho ông Nguyễn Văn C – Chuyên viên phụ trách xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh N. (Văn bản ủy quyền số: 355, ngày 08/08/2023).

Địa chỉ chi nhánh N: Số 138 đường 21 tháng 8, phường Phước Mỹ, thành phố P, tỉnh N.

- Bị đơn: Bà Ngô Thị Hoài T2, sinh năm: 1973

Địa chỉ: Khu phố 5, phường Phước M, thành phố P, tỉnh N

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Ngô Thị Hoài T2 xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền còn nợ tính đến ngày 12/8/2024 là: 244.643.610 đồng (Hai trăm bốn mươi bốn triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn sáu trăm mười đồng) trong đó nợ gốc: 126.874.292 đồng; nợ lãi: 99.745.694 đồng; lãi phạt chậm trả gốc: 18.023.624 đồng.

Bà Ngô Thị Hoài T2 đồng ý tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 12/8/2024 theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì lãi suất mà Bà Ngô Thị Hoài T2 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Về án phí: Bà Ngô Thị Hoài T2 phải chịu 6.116.090 đồng (Sáu triệu một trăm mười sáu nghìn không trăm chín mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.031.000 đồng (Sáu triệu không trăm ba mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0002740 ngày 27/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ