- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2024/QĐST-DS | Ngọc Hiển, ngày 21 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2024/TLST-DS, ngày 15 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Kim P, sinh năm 1994.
Là Chủ hộ kinh doanh T.
Địa chỉ thường trú: Ấp A, xã B, huyện Đ, tỉnh B.
Địa chỉ liên hệ: Khóm C, thị trấn N, tỉnh C.
Địa chỉ cư trú: Khóm C, thị trấn N, huyện N, tỉnh C.
- Người đại diện theo uỷ quyền của bà Cao Kim P: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1999.
Địa chỉ cư trú: Số XX, ấp B, xã L, thành phố C, tỉnh C.
- Bị đơn: Ông Tiết Minh C, sinh năm 1984.
Bà Bùi Thị C1, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ cư trú: Khóm V, thị trấn R, huyện N, tỉnh C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Tiết Minh C và bà Bùi Thị C1 thống nhất trả cho bà Cao Kim P - Chủ hộ kinh doanh T số tiền còn nợ là 404.308.000 đồng (bốn trăm lẻ bốn triệu, ba trăm lẻ tám nghìn đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 10.086.160 đồng (mười triệu không trăm tám mươi sáu nghìn một trăm sáu mươi đồng) nguyên đơn, bị đơn thống nhất thoả thuận mỗi bên chịu ½ số tiền án phí là 5.043.080 đồng (năm triệu không trăm bốn mươi ba nghìn không trăm tám mươi đồng).
Nguyên đơn đã nộp 10.243.000 đồng (mười triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014963 ngày 15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu, đối trừ số tiền án phí phải chịu, nguyên đơn được nhận lại số tiền 5.199.920 đồng (năm triệu một trăm chín mươi chín nghìn chín trăm hai mươi đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - CCTHADS huyện Ngọc Hiển; - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh Cà Mau); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Phước |