vanban.org

Quyết định 52/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1958; Địa chỉ: số A P, thị trấn D, huyện Đ tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Văn V, sinh năm: 1973; Địa chỉ: số A tổ dân phố L, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng. Văn bản ủy quyền số 237 quyển số 01 – SCT/HĐ, GD ngày 26/5/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trương Thị Thảo kiện đòi nhà với Nguyễn Thị Hàn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 52/2024/QĐST- DS
Đơn Dương,ngày 14 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Hiển;

2. Ông Dư Công Thử.

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: ông Vũ Minh Tiến.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dương tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Huy– Kiểm sát viên.

Tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số 110/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2024/QĐ - DS ngày 13 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1958; Địa chỉ: số A P, thị trấn D, huyện Đ tỉnh Lâm Đồng. (có mặt)

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Văn V, sinh năm: 1973; Địa chỉ: số A tổ dân phố L, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng. Văn bản ủy quyền số 237 quyển số 01 – SCT/HĐ, GD ngày 26/5/2022. (có mặt)

Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965; Địa chỉ: đường L, tổ dân phố H, thị trấn D, huyện Đ tỉnh Lâm Đồng.

Ông Nguyễn Phú H1, sinh năm: 1967 (Đã chết ngày 09/6/2024).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng:

1. bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965; Địa chỉ: đường L, tổ dân phố H, thị trấn D, huyện Đ tỉnh Lâm Đồng.

2. Chị Nguyễn Thị Thanh H2, sinh năm 1986; Địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng.

3. Anh Nguyễn Phú H3, sinh năm 1988; Địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng.

4. Anh Nguyễn Phú H4, sinh năm 1996; Địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng.

Bà H, anh H3, anh H4, chị H2 đã ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Tuyết H5. Theo văn bản ủy quyền số 160, quyển số 01 – SCT/CK, CĐ ngày 07/10/2024. (Bà H5, bà H có mặt)

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Ngọc Q, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng. (Vắng mặt)

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Hải Đ, sinh năm: 1970; Địa chỉ: số G P, phường B, thành phố Đ, Lâm Đồng. (có mặt).

Người làm chứng:

Bà Phan Thị Thanh S, sinh năm 1967; Địa chỉ: tổ dân phố L, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng.

Bà Nguyễn Thị Bích H6, sinh năm 1980; Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng. (vắng mặt)

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 157, Điều 165, Điều 500, Điều 501, Điều 502 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1958; Địa chỉ: số A P, thị trấn D, huyện Đ tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Văn V, sinh năm: 1973; Địa chỉ: số A tổ dân phố L, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng. Văn bản ủy quyền số 237 quyển số 01 – SCT/HĐ, GD ngày 26/5/2022.

Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965; Địa chỉ: đường L, tổ dân phố H, thị trấn D, huyện Đ tỉnh Lâm Đồng.

Ông Nguyễn Phú H1, sinh năm: 1967 (Đã chết ngày 09/6/2024).

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng:

1. bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965; Địa chỉ: đường L, tổ dân phố H, thị trấn D, huyện Đ tỉnh Lâm Đồng.

2. Chị Nguyễn Thị Thanh H2, sinh năm 1986; Địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng.

3. Anh Nguyễn Phú H3, sinh năm 1988; Địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng.

4. Anh Nguyễn Phú H4, sinh năm 1996; Địa chỉ: tổ dân phố H, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng.

Bà H, anh H3, anh H4, chị H2 đã ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Tuyết H5. Theo văn bản ủy quyền số 160, quyển số 01 – SCT/CK, CĐ ngày 07/10/2024.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Ngọc Q, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn D, huyện Đ, Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Hải Đ, sinh năm: 1970; Địa chỉ: số G P, phường B, thành phố Đ, Lâm Đồng. Văn bản ủy quyền số 412, quyển số 01 – SCT/CK, CĐ ngày 11/10/2024.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Nguyên đơn bà Trương Thị T rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu về việc đề nghị công nhận quyền sử dụng diện tích đất 507m2 đất nông nghiệp thuộc 1/52 tờ bản đồ số 32 thị trấn D. Nguyên đơn bà Trương Thị T yêu cầu bị đơn cùng những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Phú H1 gồm: bà Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Phú H3, chị Nguyễn Thị Thanh H2, anh Nguyễn Phú H4 phải bàn giao 1/3 căn nhà nằm trên vị trí 300m2 đất thổ cư và có nghĩa vụ bàn giao 300m2 đất thổ cư thuộc 1/52 tờ bản đồ số 32 thị trấn D (phần diện tích đất này bà T đã được cập nhập tên người sử dụng đất tại trang VI giấy CNQSD đất số AĐ 984185 vào ngày 16/10/2020). Phần diện tích đất yêu cầu bàn giao thuộc vị trí A đính kèm theo sơ đồ bản vẽ do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Đ cung cấp ngày 07/12/2022.

2.2. Bị đơn bà Nguyễn Thị H cùng những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng cho ông Nguyễn Phú H1 đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn bà Trương Thị T. Bị đơn bà Nguyễn Thị H cùng những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Phú H1 gồm bà Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Phú H3, anh Nguyễn Phú H4, chị Nguyễn Thị Thanh H2 có nghĩa bàn giao 1/3 căn nhà nằm trên vị trí 300m2 đất thổ cư và có nghĩa vụ bàn giao cho bà Trương Thị T diện tích đất 300m2 đất thổ cư thuộc 1/52 tờ bản đồ số 32 thị trấn D. Phần diện tích đất có nghĩa vụ bàn giao giao thuộc vị trí A đính kèm theo sơ đồ bản vẽ do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Đ cung cấp ngày 07/12/2022.

2.3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút toàn bộ yêu cầu độc lập về việc đề nghị công nhận bản hợp đồng sang nhượng đất lập ngày 05/6/2021 giữa chị Lê Ngọc Q với bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Phú H1. Xét thấy việc rút yêu cầu độc lập này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội, do đó Hội đồng xét xử không xem xét đến yêu cầu độc lập này.

2.4. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn, thỏa thuận nhận chịu hết 6.495.000đ chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản, do đó không xem xét đến.

2.5. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị Thanh H2, anh Nguyễn Phú H3, anh Nguyễn Phú H4 nhận chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Lê Ngọc Q không phải chịu 300.000đ án phí dân sự dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chi Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009092 ngày 28/11/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương.

Bà Trương Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án tỉnh Lâm Đồng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKS huyện Đơn Dương;

- THA dân sự huyện Đơn Dương;

- Các đương sự;

- Lưu HS, AV.

Lê Thị Kim Ngân THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dư Công Thử - Lê Văn Hiển

Lê Thị Kim Ngân

Cỡ chữ