vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty TNHH S. A. . Địa chỉ: ...., KCN Việt Hương 2, xã An Tây, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-KDTMQuận 12, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 66/2023/TLST-KDTM ngày 29 tháng 6 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công Ty TNHH S. A. .

Địa chỉ: ...., KCN Việt Hương 2, xã An Tây, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo quyền: Ông Phạm Anh Th... - sinh năm 197.. (Theo giấy ủy quyền ngày 19/6/2020 của ông Seo K... S.. - Chức vụ: Giám đốc, là người đại diện theo pháp luật của Công Ty TNHH S. A. )

- Bị đơn: Công Ty TNHH D. Vi...

Địa chỉ: Số ...., Khu phố 5, phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ chí Minh.

Người đại diện theo quyền: Bà Nguyễn Thị Thùy Ng... – sinh năm 199... (theo Giấy ủy quyền ngày 18/7/2023 của ông Kim S... G.... - Chức vụ: Giám đốc, là người đại diện theo pháp luật của Công Ty TNHH D. Vi..).

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Bị đơn Công Ty TNHH D. Vi.. có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Công Ty TNHH S. A. số tiền hàng còn thiếu là 255.614.642 đồng (Hai trăm năm mươi lăm triệu sáu trăm mươi bốn ngàn sáu trăm bốn mươi hai đồng).

Thời hạn thanh toán: 08 tháng, chậm nhất là ngày 30/3/2024, cụ thể:

- Vào ngày 30/08/2023, bị đơn sẽ thanh toán số tiền 32.000.000 đồng;

- Vào ngày 30/09/2023, bị đơn sẽ thanh toán số tiền 32.000.000 đồng;

- Vào ngày 30/10/2023, bị đơn sẽ thanh toán số tiền 32.000.000 đồng;

- Vào ngày 30/11/2023, bị đơn sẽ thanh toán số tiền 32.000.000 đồng

- Vào ngày 30/12/2023, bị đơn sẽ thanh toán số tiền 32.000.000 đồng

- Vào ngày 30/01/2024, bị đơn sẽ thanh toán số tiền 32.000.000 đồng

-Vào ngày 28/02/2024, bị đơn sẽ thanh toán số tiền 32.000.000 đồng

- Vào ngày 30/03/2024, bị đơn sẽ thanh toán hết số tiền còn thiếu còn lại.

Nếu bị đơn vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào theo thỏa thuận nêu trên thì nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bị đơn trả hết toàn bộ số nợ còn thiếu nêu trên để thu hồi nợ cho nguyên đơn.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Địa điểm thanh toán: do các bên tự thỏa thuận hoặc thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2/ Về án phí:

Công Ty TNHH D. Vi.. tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 6.390.366 đồng (sáu triệu ba trăm chín mươi ngàn ba trăm sáu mươi sáu đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, TPHCM.

Nguyên đơn Công Ty TNHH S. A. được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 6.390.366 đồng (sáu triệu ba trăm chín mươi ngàn ba trăm sáu mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2023/0030313 ngày 29/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, TPHCM.

III. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IIV Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ