vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn X và chị Trương Thị Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyên Văn X và chị Trương Thị Th " Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận việc nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-HNGĐNga Sơn, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1996;

2/ Chị Trương Thị Th, sinh năm 2000;

Cùng địa chỉ: Thôn H N xã Ng Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn X và chị Trương Thị Th tự nguyện kết hôn vào ngày 17/5/2019, đăng ký kết hôn tại UBND xã Nga Thành, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, không tìm được tiếng nói chung, nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay, không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh X và chị Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được nữa, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn X và chị Trương Thị Th xác định: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày 08/7/2019. Anh X và chị Th thỏa thuận giao cháu Nguyễn Anh T cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh X có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Anh Nguyễn Văn X và chị Trương Thị Th thống nhất xác định: Vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ: Anh Nguyễn Văn X và chị Trương Thị Th thống nhất xác định: Vợ chồng không có công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.

Về lệ phí: Anh X và chị Th thỏa thuận anh X nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn X và chị Trương Thị Th.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn X và chị Trương Thị Th xác định: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 08/7/2019. Anh X và chị Th thỏa thuận giao cháu Nguyễn Anh Tuấn cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh X có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi cháu Tuấn đủ 18 tuổi.

Anh X có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh Nguyễn Văn X và chị Trương Thị Th thống nhất xác định: Vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về nợ: Anh Nguyễn Văn X và chị Trương Thị Th thống nhất xác định: Vợ chồng không có công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn X và chị Trương Thị Th thống nhất anh X chịu trách nhiệm nộp toàn bộ lệ phí DSST về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí DSST đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0016531 ngày 17/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn; anh X đã nộp đủ tiền lệ phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ