- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Thanh L và anh Hoàng Bá H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 05 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:
1. Chị Lê Thị Thanh L, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn C, xã PC, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Anh Nguyễn Bá H, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn C, xã PC, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh L và anh Nguyễn Bá H trên cơ sở yêu nhau tự nguyện, đã đăng ký kết hôn tại UBND xã PC, huyện Phong Điền theo giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 11-01-2018 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn bất đồng. Nguyên nhân là do giữa hai người có sự khác biệt về nhận thức và tính cách, không thống nhất được phương án giải quyết các công việc trong đời sống hàng ngày. Tình trạng này kéo dài không khắc phục được nên hai người cùng nhận thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn và không thể hàn gắn được nên cùng yêu cầu Toà án công nhận “thuận tình ly hôn”.
Về con: Các đương sự cùng xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Hoài A, sinh ngày 04/12/2018; các đương sự thoả thuận: Giao cháu Hoài A cho chị Lê Thị Thanh L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, kể từ tháng 05/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đề cập.
Về lệ phí sơ thẩm: Số tiền phải nộp là 300.000.đ; Các đương sự thỏa thuận để anh H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm.
Xét nội dung thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh L và anh Nguyễn Bá H.
1.2. Về con: Giao cho chị Lê Thị Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Ngọc Hoài A, sinh ngày 04/12/2018, kể từ tháng 5/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
1.3. Về cấp dưỡng: Các đương sự không có yêu cầu nên không đề cập.
1.4. Về tài sản, nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu nên không đề cập.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Bá H phải nộp 300.000.đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000.đ (Ba trăm nghìn đồng) theo phiếu thu lệ phí số: AA/2021/0001868 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền là đủ không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có H lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời H thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - CCTHADS huyện Phong Điền; - UBND xã PC; - Lưu hồ sơ: VDS, AV. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Xuân Đàm |