- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hg và anh Nguyễn Đăng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hg và anh Nguyễn Đăng V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 07 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2023/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hg, sinh năm 1977 Nơi thường trú: tổ dân phố D, phường Đ, TP P, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng V, sinh năm 1984 Nơi thường trú: tổ X, phường T, TPTN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải ngày 30 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hg và anh Nguyễn Đăng V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Hg và anh Nguyễn Đăng V xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung: Chị Hg, anh V xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về công nợ chung: Chị Hg, anh V xác định vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Trần Thị Hg tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000570 ngày 09/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả chị Trần Thị Hg 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND thành phố Thái Nguyên; -Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; -UBND phường TĐ, TPTN; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |