vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Lê Khánh T và ông Lê Nhật K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Phạm Lê Khánh T và ông Lê Nhật K có hai con chung là Lê Nhật Phát H sinh ngày 12/11/2014 và Lê Nhật Minh H sinh ngày 24/7/2020. Giao hai con chung cho bà Phạm Lê Khánh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Lê Khánh T-Lê Nhật K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Lê Khánh T và ông Lê Nhật K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 14 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1502/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Lê Khánh T Sinh năm: 1993

Địa chỉ: 152/4/8 TQC, phường P, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Ông Lê Nhật K

Sinh năm: 1990

Địa chỉ: 9/11 MN, phường T, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Lê Khánh T và ông Lê Nhật K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Phạm Lê Khánh T và ông Lê Nhật K có hai con chung là Lê Nhật Phát H sinh ngày 12/11/2014 và Lê Nhật Minh H sinh ngày 24/7/2020. Giao hai con chung cho bà Phạm Lê Khánh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Nhật K cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/tháng/cháu (Ba triệu đồng một tháng một cháu), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 3/2023, vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi các con chung lần lượt tròn 18 tuổi.

Ông Lê Nhật K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Phạm Lê Khánh T, ông Lê Nhật K có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Lê Khánh T và ông Lê Nhật K không có tài sản chung và nợ chung.

- Về án phí: Bà Phạm Lê Khánh T và ông Lê Nhật K mỗi người phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Lê Nhật K còn phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Bà T tự nguyện nộp toàn bộ án phí thay cho ông K. Như vậy, bà T phải nộp 300.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0010813 ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quy định: Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ