vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu H thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là: Trần Hữu Q, sinh ngày 18/10/2009. Ghi nhận ý kiến thoả thuận, thống nhất của chị T và anh H về việc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52 /2023/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T; sinh năm: 1983; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình;

- Bị đơn: Anh Trần Hữu H, sinh năm: 1982; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn P, xã X, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Hiện đăng ký tạm trú: Tổ dân phố 9, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu H thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là: Trần Hữu Q, sinh ngày 18/10/2009. Ghi nhận ý kiến thoả thuận, thống nhất của chị T và anh H về việc sau khi ly hôn giao con chung là cháu Trần Hữu Q cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị T và anh H thống nhất thoả thuận, sau khi ly hôn không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn không ai được ngăn cản quyền gặp, thăm và chăm sóc con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu H đều trình bày vợ chồng tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị T và anh Trần Hữu H phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho chị T nộp toàn bộ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0004049 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Chị T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ