vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Danh Đ và chị Đặng Thị Bích H1.

TAND tỉnh Hưng Yên VKSND tỉnh Hưng Yên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị A xin ly hôn anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Danh Đ và chị Đặng Thị Bích H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST- HNGĐVăn Giang, ngày 21 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 03 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị A, sinh năm: 1991 HKTT: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên Hiện trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên * Bị đơn: Anh Đào Hữu Q, sinh năm: 1987 HKTT, hiện trú tại: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (con chung của chị A và anh Q):

- Cháu Đào Khánh H, sinh ngày: 25/05/2010 Người đại diện theo pháp luật cho cháu H: Chị Phạm Thị A – Mẹ đẻ HKTT: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên Hiện trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên

- Cháu Đào Hữu M, sinh ngày: 23/05/2012 Người đại diện theo pháp luật cho cháu M: Anh Đào Hữu Q – Bố đẻ HKTT, hiện trú tại: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Danh Đ và chị Đặng Thị Bích H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị A và anh Đào Hữu Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị A và anh Đào Hữu Q đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Đào Khánh H sinh ngày 25/05/2010 và cháu Đào Hữu M sinh ngày 23/05/2012, hai cháu ở với chị A từ khi vợ chồng ly thân đến nay. Ly hôn, chị A và anh Q thỏa thuận giao cháu H cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu M cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị A và anh Q không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức của hai vợ chồng: Chị Phạm Thị A và anh Đào Hữu Q đều không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Phạm Thị A tự nguyện chịu tiền 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010850 ngày 20/03/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Giang, chị A đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền còn lại 150.000đ, hoàn trả chị Phạm Thị A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ