- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuãn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Tên K và anh Trương Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 526/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Tên K, sinh năm 1998. Địa chỉ cư trú: ấp Đ, xã L, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Trương Thanh T, sinh năm 1997. Địa chỉ cư trú: ấp H, xã N, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Tên K và anh Trương Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Trương Thanh N, sinh ngày 22/01/2022 cho chị Bùi Thị Tên K trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trương Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 07/4/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu T hành án của chị Bùi Thị Tên K cho đến khi T hàng án xong, bên phải T hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải T hàng án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 2.3.1 Anh Trương Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng Cộng 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). 2.3.2 Hoàn trả cho chị Bùi Thị Tên K số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị Tên K đã nộp theo biên lai thu số 0003777 ngày 25 tháng 11 năm 2022 của Chi cục T hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn; - Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; (Giấy kết hôn số: 74/2020, ngày 27/11/2020) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |