- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Danh Thị Kim N và ông Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/QĐST- HNGĐ | Trà Cú, ngày 05 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 77/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Danh Thị Kim N, sinh ngày 03/6/1996. Địa chỉ: Khu Phố Minh L, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp N, xã A, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Danh Thị Kim N và ông Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Danh Thị Kim N và ông Nguyễn Văn C thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Danh Thị Kim N và ông Nguyễn Văn C thỏa thuận thống nhất giao 01 người con chung tên Nguyễn Sơn G, sinh ngày 26/3/2019 cho bà Danh Thị Kim N tiếp tục nuôi dưỡng và ông Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án giải thích bà Danh Thị Kim N và ông Nguyễn Văn C về việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, nhưng bà Danh Thị Kim N và ông Nguyễn Văn C không yêu cầu nên Tòa án xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Danh Thị Kim N và ông Nguyễn Văn C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Bà Danh Thị Kim N chịu 75.000 đồng, ông Nguyễn Văn C chịu 75.000 đồng. Bà Danh Thị Kim N tự nguyện nộp thay ông Nguyễn Văn C nên bà Danh Thị Kim N chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0015208 ngày 28/3/2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh thu. Hoàn trả cho bà Danh Thị Kim N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện T; - UBND xã A, huyện T; - Chị cục THA huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thị Mộng Tiền |