vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Đức T và chị Phùng Thị Thanh H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Ngô Đức T và chị Phùng Thị Thanh H cả hai đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Ngô Gia H, sinh ngày 10/9/2014. Khi ly hôn cả hai anh, chị thống nhất thỏa thuận là. Giao cho anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn T - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Đức T và chị Phùng Thị Thanh H
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN S
TỈNH PHÚ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52/2023/QĐST-HNGĐTân Sơn, ngày 13 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Ngô Đức T, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Căn , B, tập thể Tân M, phường Tân M, Quận Hoàng M, thành phố N.

Bị đơn: Chị Phùng Thị Thanh H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Căn 1, B, tập thể Tân M, phường Tân M, Quận Hoàng M, thành phố N.

Nơi tạm trú mới: khu M, xã Văn L, huyện Tân S, tỉnh Phú T

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Đức T và chị Phùng Thị Thanh H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Ngô Đức T và chị Phùng Thị Thanh H cả hai đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Ngô Gia H, sinh ngày 10/9/2014. Khi ly hôn cả hai anh, chị thống nhất thỏa thuận là. Giao cho anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu H đến khi khôn lớn thành niên và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T cho cháu H vì anh T tự nguyện không yêu cầu. Chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, gặp con chung không ai được ngăn cấm, cả trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung và các vấn đề khác: Cả hai anh, chị đều thỏa thuận tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp: Cả hai đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh T tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:AA/ 2020/0007557 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân S, tỉnh Phú T. Hoàn trả lại cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ