- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thúy H và ông Nguyễn Kim P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 19 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thúy H, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Kim P, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thúy H và ông Nguyễn Kim P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thúy H và ông Nguyễn Kim P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung Nguyễn Lê Trà M, sinh ngày 18/10/1998, hiện nay đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết; Giao con chung Nguyễn Lê Duyên T, sinh ngày 11/12/2008 cho nguyên đơn Lê Thị Thúy H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Các đương sự tự thỏa thuận cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Lê Thị Thúy H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí, tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009295 ngày 31/01/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên, nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã H (CNKH số 01 ngày 11/01/1997); - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trương Thị Thu Hiền |