vanban.org

Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhậnsự thuận tìnhly hôngiữa: chị Hoàng Thị Y và anh Đỗ Khắc B.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Giao cháu Đỗ Minh T, sinh ngày 05/4/2009 và cháu Đỗ Huyền Tr, sinh ngày 03/01/2016 cho chị Hoàng Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T và cháu Tr đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Khắc B không phải cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Yến xin ly hôn và tranh chấp nuôi con với anh Đỗ Khắc Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhậnsự thuận tìnhly hôngiữa: chị Hoàng Thị Y và anh Đỗ Khắc B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƢ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:52/2023/QĐST-HNGĐ
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
Hoa Lư, ngày 27 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 giữa: chị Hoàng Thị Y, sinh năm 1984; trú tại: thôn Xuân T, xã Ninh V, huyện H, tỉnh Ninh Bình và anh Đỗ Khắc B, sinh năm 1983; trú tại: thôn Xuân T, xã Ninh V, huyện H, tỉnh Ninh Bình;

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhậnsự thuận tìnhly hôngiữa: chị Hoàng Thị Y và anh Đỗ Khắc B.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Đỗ Minh T, sinh ngày 05/4/2009 và cháu Đỗ Huyền Tr, sinh ngày 03/01/2016 cho chị Hoàng Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T và cháu Tr đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Khắc B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Hoàng Thị Y .

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc nuôi dưỡng con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền đề nghị Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết có quyền thay đổi việc nuôi con.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: anh Đỗ Khắc B, chị Hoàng Thị Y không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3.Về án phí: chị Hoàng Thị Y nhận nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí thuận tình ly hôn được khấu trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002342, ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Hoàng Thị Y 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ