- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khoa - Quắn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH- LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 52/2023/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 19 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH
Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81;82;83;84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 162/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Võ Đăng K; sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số AA, tỉnh Lâm Đồng.
- Chị Ừng Kin Q; sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số LL, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự là phù hợp.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Võ Huyền Thảo Linh; sinh ngày 23/3/2012. Hiện nay cháu đang ở với chị Q. Khi ly hôn vợ chồng thống nhất giao con chung cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, anh K cấp dưỡng nuôi con theo mức 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Để đảm bảo quyền lợi và sự phát triển bình thường của con trẻ, Tòa án cần công nhận là phù hợp.
Về phần tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, tài sản riêng của mỗi người tự quản lý.
Về án phí, lệ phí tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Ừng Kin Q và anh Võ Đăng K mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0013981 ngày 28/4/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Di Linh. Chị Ừng Kin Q và anh Võ Đăng K đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Ừng Kin Q và anh Võ Đăng K thuận tình ly hôn.
2. Về nuôi con chung: Khi ly hôn giao con chung tên Võ Huyền Thảo Linh; sinh ngày 23/3/2012 cho chị Ừng Kin Q trực tiếp nuôi dưỡng, anh Võ Đăng K phải cấp dưỡng nuôi con theo mức 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng trên một tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo luật hôn nhân và gia đình.
3. Về phần tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, tài sản riêng của mỗi người tự quản lý.
4. Về án phí: Chị Ừng Kin Q và anh Võ Đăng K mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0013981 ngày 28/4/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Di Linh. Chị Ừng Kin Q và anh Võ Đăng K đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND Tỉnh Lâm Đồng; -VKSND huyện Di Linh; -Chi cục THA Di Linh; -Các đương sự ; -UBND TT Di Linh; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Bá Cường Huy |